Sinh vượng tử tuyệt của mười thiên can được biểu thị như thế nào?

1. Sinh vượng tử tuyệt của mười thiên can

được biểu thị bằng mười hai trạng thái tương quan vđi cuộc sống con người, cụ thể như sau:

Trưởng sinh: Giông như con người ra đời, chỉ lúc vạn vật bắt đầu sinh sôi.

Mộc dục: Tắm lần đầu cho đứa bé sơ sinh, chỉ vạn vật ra đời.

Quan đới: Đã có thể mặc áo đội mũ cho đứa bé, chỉ vạn vật dần phồn vinh.

Lâm quan: Trưởng thành như người lớn, có thể làm quan chức, chỉ vạn vật trưởng thành.

Đế vượng: Tượng trưng con người tráng thịnh đến cực điểm, có f thể phò trợ đế vương làm nên nghiệp lớn, chỉ vạn vật chín muồi.

Suy: Thịnh cực nên suy, chỉ vạn vật bắt đầu sụy biến.

Bệnh: Như con người bị bệnh, chỉ vạn vật rơi vào khốn đốn.

Tử: Như nhân khí đã tận, hình thể đã chết, chỉ vạn vật tử diệt.

Mộ: Còn gọi là khố (kho), như con người chết đi về với mộ chỉ vạn vật chín rồi được cho vào kho.

Tuyệt: Như hình thể con người tuyệt diệt hoá quy về với đât, chỉ vạn vật tiền khí đã tuyệt, hậu khí còn chưa tới, ở trong đất chưa cho thấy dấu hiệu của nó.

Thai: Như con người được khí cha mẹ kết thành thai, chỉ ỉúc giao khí trời đất, hậu khí đã đến và thụ thai

Dưỡng: Giống như con người được thai dưỡng trong bụng mẹ, chỉ vạn vật đang hình thành trong đất, tiếp đó châm chồi, lại phải trải qua một quá trình tuần hoàn thiên đạo không bao giờ ngừng nghỉ.

Trưửng

sinh

Mộc

dục

Quan

đới

Lâm

quan

Đế

vượng

Suy Bệnh Tử Mộ Tuyệt Thai Dưỡng
Giáp Hợi Sửu Dẩn Mão Thìn Tỵ Ngọ Mừỉ , Thân Dậu Tuất
Bính Dần Mão Thìn .Tỵ Ngọ Mùi 1 Thân Dậu Tuất Hợi Sửu
Mậu ũần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tụất Hợi Sửu
Canh Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Sửu Dần Mão Thìn
Nhâm Thận Dậu Tuất Hợi Sửu Dần Mão Thín ĩỵ Ngọ Mùỉ
Ấỉ Ngọ Tỵ Thìn Mão Dần Sửu Tý 1 Hợi Tuất Dậu Thân Mùi
Đinh Dậu Thân Mùi Ngọ Tỵ Thìn Mão Dần Sửu Hợi Tuất
Kỷ Dậu Thân Mùi Ngọ Tỵ Thìn Mão Dần Sửu Hợi Tuất
Tân Tý. Hợi Tuất Dậu Thân Mùi Ngọ ,Tií. Thìn Mão Dần Sửu
Quỷ Mão Dẩn Sửu – tý ‘ Hợi -Tuất Dậu Thần Mùi Ngộ ‘Tỵ Thìn

2. Mười thiên can có quan hệ tương xung và hợp hoá.

Mười thiên can tương xung là: Giáp Mậu tứơng xung, Ất Kỷ tương xung, Bính Canh tương xung, Đinh Tân tương xung, Mậu Nhâm tương xung, Kỷ Quý tương xung, Canh Giáp tương xung, Tân Ât tương xung, Nhâm Bính tương xung, Quý Đinh tươtíg xung.

Mười thiên can hợp hoá là: Giáp Kỷ hợp hoá Thổ, Ât Canh hợp hoá Kim, Bính Tân hợp hoá Thuỷ, Đinh Nhâm hợp hoá Mộc, Mậu Quý hợp hoá Hoả.

Dần, Mão thuộc Mộc, Thìn thuộc Thổ, chúng cùng thuộc phương đông, đối ứng với mùa xuân,

Tỵ, Ngọ thuộc Hoả, Mùi thuộc Thổ, chúng cùng thuộc phương nam, đối ứng với mùa hạ,

Thân, Dậu thuộc Kim, Tuất thuộc Thổ, chúng cùng thuộc phương tây, ứng với mùa thu.

Hợi, Tý thuộc Thuỷ, Sửu thuộc Thổ, chúng cùng thuộc phương bắc, ứng với mùa đông

 

dia diem noi that gia khanh
dia diem noi that gia khanh